Thuốc kháng khuẩn

Oksimed Bột Pha Dung Dịch Uống

Tải tờ hướng dẫn

%50 Oksitetrasiklin 

VỊ TRÍ SỬ DỤNG và CHỈ ĐỊNH

Oksimed Bột pha Dung dịch uống được dùng để điều trị các bệnh nhiễm trùng sau đây do vi khuẩn nhạy cảm với Oxytetracycline gây ra ở gà tây và gà thịt cũng như ở bê chưa hoạt động dạ cỏ.
Ở gà và gà tây; trong bệnh hô hấp mạn tính (M. gallicepticum), Psittacosis (Chlamidia psittaci), Viêm bao hoạt dịch truyền nhiễm (M.synovia), Tả (P. multocida) và các bệnh nhiễm trùng đường hô hấp khác.

QUY CÁCH ĐÓNG GÓI

250 gr, 500 gr, 1 kg, 5 kg và 25 kg.

ĐẶC TÍNH DƯỢC LÝ

Hoạt chất oxytetracycline của Oksimed Bột pha Dung dịch uống là một loại kháng sinh phổ rộng thuộc dẫn xuất tetracycline. Nó thể hiện tác dụng kìm khuẩn đối với nhiều vi khuẩn Gram dương và Gram âm. Bằng cách gắn vào thụ thể trên tiểu đơn vị 30 S của ribosome vi khuẩn, nó ngăn cản sự gắn kết của aminoacyl-tRNÂ’ vào vị trí tiếp nhận trên ribosome của mRNA và do không thể gắn thêm acid amin mới vào chuỗi peptide nên ức chế quá trình tổng hợp protein.
Các vi khuẩn mà oxytetracycline có tác dụng như sau;
Vi khuẩn hiếu khí Gram dương (Bacillus sp.. Corynebacterium sp., Erysipelothrix rhusiopathia, Listeria monocytogenes và Streptococci), Vi khuẩn Gram âm (Actinobacıilus sp., Bordetella sp., Francisella tularensis, Haemophilus sp., Pasteurella multocida, P. haemolytica, Yersinia sp., Campylobacter fetus, Borrelia sp. và Leptospira sp. Moraxella bovis), Vi khuẩn kỵ khí (Actinomyces sp., Fusobacterium sp.,) và tác dụng đối với Chlamydia sp,, Ehrlichia sp., Coxiella burnetti và Anaplasma’ ở mức độ tốt.
Do đề kháng mắc phải, tác dụng đối với Staphylococci, Enterococci, Enterobacter sp., Enterobacter sp. thuộc họ Enterobacteriaceae, E.coli, Klebsiella sp., Proteus sp., Salmonella sp., và các vi khuẩn kỵ khí Bacteroides sp. và Clostridium sp.’ thay đổi.
Mycobacterium sp., Proteus vulgaris, Pseudomonas aeroginosa, Serratia sp., Mycoplasma bovis và M. hyopneumoniae được coi là đề kháng với tetracycline.
Khi dùng đường uống, thuốc được hấp thu nhanh và ở nồng độ cao rồi phân bố khắp cơ thể, và thời gian bán thải trong máu ở các loài vật khác nhau là từ 6 – 8 giờ. Để duy trì nồng độ hiệu quả trong máu cần lặp lại việc dùng thuốc với khoảng cách 12 giờ. Thuốc đi vào dịch màng phổi, màng bụng và dịch não tủy ở nồng độ hiệu quả. Thuốc tích lũy ở gan, lách, tuyến tiền liệt, mật và nước tiểu. Đặc tính dược động học nêu trên có ý nghĩa quan trọng trong việc điều trị các bệnh nhiễm trùng toàn thân. Oxytetracycline được thải trừ phần lớn qua nước tiểu và với tỷ lệ thấp hơn qua đường mật. Vì vậy nó khá hiệu quả trong các rối loạn hệ tiết niệu, các bệnh nhiễm trùng gan. Phần được thải trừ qua đường mật được tái hấp thu từ ruột và đi vào chu trình gan-ruột.