Dung dịch tiêm

Mediquinol-E 10% Dung Dịch Tiêm

Tải tờ hướng dẫn

THÀNH PHẦN

Enrofloxacin 100mg

ĐẶC TÍNH DƯỢC LÝ

Enrofloxacin, thuộc nhóm fluoroquinolon, là một kháng khuẩn tổng hợp có phổ tác dụng rộng bao gồm các vi khuẩn Gram dương và Gram âm cùng các mycoplasma. Enrofloxacin thể hiện tác dụng diệt khuẩn bằng cách ức chế enzyme DNA gyrase (các topoisomerase) ở vi sinh vật, từ đó ngăn chặn quá trình tổng hợp DNA và sao chép DNA vốn có tầm quan trọng sống còn trong sự nhân lên của vi khuẩn. Gần đây người ta đã xác định rằng trong khi DNA gyrase là đích chính ở vi khuẩn Gram âm thì topoisomerase IV’ là enzyme đích ở vi khuẩn Gram dương.
Các vi khuẩn nhạy cảm chính¬; E.coli, Salmonella sp., Enterobacter sp., Serratia sp., Proteus sp., Klebsiella sp., Shigella sp., Yersinia sp., Moraxella sp., Acinobacter sp., Actinobacillus sp., Pasteurella sp., Leptospira sp., Campylobacter sp., Citrobacter sp., Haemophilus sp., Ehrlichia sp., Coxiella brunetti, kể cả các chủng kháng metisilin và Gentamisin Staphylococcus sp., kể cả các chủng kháng penisilin Neisseria gonorrhoeae, N. meningiditis, Corynebacterium sp., Chlamydia sp., V.cholerae, Mycoplasma sp. Strep, suis, Strep, agalactia, Strep dysgalactia, Strep, zooepidemicus, R.equi, Mycobacterium sp. có độ nhạy cảm trung bình. Hầu hết các cầu khuẩn kỵ khí, Clostridium sp., Bacteroides sp. và Ps. multophila nói chung ít nhạy cảm hoặc đề kháng với quinolon.

NƠI SỬ DỤNG VÀ CHỈ ĐỊNH

Được sử dụng trong điều trị các nhiễm trùng do vi khuẩn gram âm, gram dương cùng các Mycoplasma’ nhạy cảm với enrofloxacin gây ra ở bò và cừu. Trong phạm vi này được sử dụng trong các nhiễm trùng hệ hô hấp như viêm phổi do Pasteurella haemolytica và Pasteurella multocida’ gây ra, Pleuropneumonia, viêm phổi địa phương (enzootic pneumonia), các nhiễm trùng E.coli ở cừu non và dê con (Colibacillosis, Coliseptisemi), các nhiễm trùng hệ tiêu hóa và niệu sinh dục, các nhiễm trùng thứ phát do vi khuẩn nhạy cảm gây ra đi kèm với các nhiễm trùng virus.

CÁCH DÙNG VÀ LIỀU LƯỢNG

“Trừ khi có chỉ định khác của bác sĩ thú y¬”
MEDIQUINOL-E %10 Enj. Çöz., được dùng theo đường tiêm dưới da (SC), tiêm bắp (İM) hoặc tiêm tĩnh mạch (İV).
Liều dược lý đường tiêm: là 2,5 mg/kg thể trọng/ngày.
Liều thực tế: là 1 ml/40 kg thể trọng/ngày.
Thời gian điều trị thông thường là 3 ngày.
Trong các nhiễm trùng đường hô hấp có biến chứng và trong Salmonellosis’, liều có thể tăng gấp đôi và thời gian dùng có thể tăng lên 5 ngày.
Tiêm tối đa 10 ml vào cùng một điểm tiêm ở đại gia súc, tối đa 5 ml ở tiểu gia súc. Nếu cần dùng thêm thuốc, phải chọn một vùng tiêm khác. Phải tuân thủ vô khuẩn và sát khuẩn khi sử dụng.

CẢNH BÁO VỀ TỒN DƯ THUỐC TRONG THỰC PHẨM

Thời gian ngừng thuốc (i.k.a.s.); trong thời gian điều trị và sau lần dùng thuốc cuối cùng, bò nuôi lấy thịt không được đưa đi giết mổ trong 14 ngày, cừu trong 10 ngày. Trong thời gian điều trị và sau lần dùng thuốc cuối cùng, sữa bò không được đưa ra tiêu thụ trong 4 ngày ( 8 lần vắt sữa). Không được sử dụng ở cừu có sữa dùng làm thực phẩm cho người.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Chống chỉ định sử dụng ở những con vật suy gan và suy thận. Không được sử dụng ở ngựa và ở các con vật non sẽ được dùng làm giống.
Sử dụng trong thai kỳ: Do các quinolon có tác dụng không mong muốn lên mô sụn ở con vật non, nên tránh sử dụng ở con vật mang thai.

QUY CÁCH ĐÓNG GÓI THƯƠNG MẠI
Được cung cấp trong các lọ màu hổ phách 25 ml, 50 ml và 100 ml’lik trong hộp giấy.