Dung dịch tiêm

Marbomed Dung Dịch Tiêm

Tải tờ hướng dẫn

THÀNH PHẦN

Marbofloxacin 100 mg

ĐẶC TÍNH DƯỢC LÝ

Hoạt chất Marbofloxacin có trong Dung Dịch Tiêm MARBOMED là một fluoroquinolone được phát triển cho sử dụng thú y. Marbofloxacin tác dụng bằng cách ức chế enzyme DNA-gyrase, và khác với các fluoroquinolone khác do vòng oxadiazine trong cấu trúc của nó. Vòng này mang lại cho phân tử một thời gian bán thải kéo dài và sinh khả dụng tốt. Marbofloxacin là một phân tử tổng hợp phổ rộng, có tác dụng diệt khuẩn. Có hiệu quả trên hầu hết các vi khuẩn Gram dương (đặc biệt là Staphylococcus, Streptococcus), các vi khuẩn Gram âm (Escherichia coli, Salmonella typhimurium, Cit¬robacterfreundii, Enterobactercloacae, Serratiamarcescens, Morganellamorganii, các loài Proteus, các loài Klebsiella, các loài Shigella, các loài Pasteurella, các loài Haemophilus, các loài Moraxella, các loài Pseudomonas) và các loài Mycoplasma.

VỊ TRÍ SỬ DỤNG VÀ CHỈ ĐỊNH

MARBOMED có hiệu quả trên các chủng Pasteurella multocida, Mannheimia haemolitica, Mycoplasma bovis và Escherichia coli nhạy cảm với marbofloxacin ở bò. Được dùng trong điều trị nhiễm trùng đường hô hấp do Pasteurella multocida, Mannheimia haemolitica và Mycoplasma bovis gây ra, và viêm vú cấp do Escherichia coli gây ra.

CÁCH DÙNG VÀ LIỀU LƯỢNG


“Trừ khi có chỉ định khác của bác sĩ thú y;”
Dung Dịch Tiêm MARBOMED nên được dùng cho bò bằng đường tiêm (dưới da, bắp thịt, tĩnh mạch) theo liều 2 mg/kg thể trọng mỗi ngày, tức 1 ml cho mỗi 50 kg thể trọng. Phải tiếp tục điều trị liên tục trong 3-5 ngày.

CẢNH BÁO VỀ TỒN DƯ THUỐC TRONG THỰC PHẨM
Thời gian ngừng thuốc (i.k.a.s.); Trong thời gian điều trị và sau lần dùng thuốc cuối cùng, không được đưa bò đi giết mổ trước 6 ngày. Trong thời gian điều trị và trong 1.5 ngày (3 lần vắt sữa) sau lần dùng thuốc cuối cùng, không được đưa sữa bò thu được ra tiêu thụ.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Các quinolone nói chung gây viêm đại tràng có thể dẫn đến tử vong ở ngựa. Vì vậy không dùng cho ngựa. Không được dùng cho các bệnh nhân suy gan và suy thận. Không được dùng cho các con vật đang hoặc sẽ được dùng làm giống. Sử dụng trong thai kỳ: Trong nghiên cứu gây quái thai thực hiện trên chuột, các con vật mang thai được cho dùng đường uống 10, 85, 700 mg/kg thể trọng/ngày từ ngày thứ 6 đến ngày thứ 15 của thai kỳ. Không thấy tính gây quái thai ở bất kỳ liều nào trong các liều này. Liều 700 mg/kg thể trọng marbofloxacin có độc tính với bào thai do gây giảm trọng lượng bào thai và số lượng bào thai sống trong mỗi lứa cùng với tăng tỷ lệ tiêu thai; mức không quan sát thấy tác dụng (NOEL) đối với độc tính bào thai là 85 mg/kg thể trọng. Độc tính với con mẹ thấy ở mức 85 và 700 mg/kg thể trọng, không thấy ở mức 10 mg/kg thể trọng.

QUY CÁCH THƯƠNG MẠI
Được cung cấp trong các lọ thủy tinh màu hổ phách dung tích 20 ml, 50 ml, 100 ml và 250 ml, đóng trong hộp carton.