Dung dịch tiêm
Mediflor-E 30% Dung Dịch Tiêm
Tải tờ hướng dẫnTHÀNH PHẦN
Florfenicol 300mg
ĐẶC TÍNH DƯỢC LÝ
MEDIFLOR-E %30 Dung Dịch Tiêm là một kháng khuẩn kìm khuẩn tổng hợp, phổ rộng, có hiệu lực đối với các vi khuẩn Gram dương và Gram âm¬ nhạy cảm với florfenicol. Nó ức chế quá trình tổng hợp protein bằng cách gắn vào tiểu đơn vị ribosome 50 S của vi khuẩn. Các vi khuẩn nhạy cảm chính gồm: Vi khuẩn Gram dương: Actinomyces sp., Corynebacterium sp., Erysipelothrix rhusiopathie, Listeria monocytogenes, hầu hết Staphylococcus sp., Streptococcus sp. và Clos¬tridium sp. Vi khuẩn Gram âm: Actinobacillus sp., Bordetella bronchiseptica, Enterobacteraceae (E.coli, Klebsiella sp., Proteus sp., Salmonella sp.), Haemophilus sp., Leptospira sp.. Moraxella sp. và Pasteurella sp. Tất cả vi khuẩn kỵ khí nói chung đều nhạy cảm. Tác dụng đối với Rhodococcus equi’e ở mức trung bình. Còn Mycobacterium sp. và Nocardia sp. thì đề kháng. Sau khi tiêm bắp, thuốc được hấp thu nhanh và nồng độ trong huyết thanh khoảng 0.19 µg/ml’dir 60 giờ sau khi dùng. Tỷ lệ gắn¬ với protein dao động trong khoảng 12,7-18,3%. Nó phân bố khắp cơ thể, chủ yếu là phổi, gan, thận, và được thải khỏi cơ thể qua nước tiểu và phân.
NƠI SỬ DỤNG VÀ CHỈ ĐỊNH
MEDIFLOR-E %30 Dung Dịch Tiêm được sử dụng trong điều trị các bệnh do vi khuẩn nhạy cảm với florfenicol gây ra ở bò. Trong phạm vi này, được sử dụng chủ yếu trong; các nhiễm trùng đường hô hấp (BRD) do Pasteurella haemolytica, Pasteurella multocida, Haemophilus somnus và Corynebacterium pyogenes’ gây ra, các bệnh móng có nguồn gốc vi khuẩn như thối móng, hoại tử kẽ móng và viêm da móng nhiễm trùng do Fusobacterium necrophorum và Bacteroides melaninogenicus gây ra, bệnh viêm giác mạc kết mạc (pink eye) do Moraxella bovis’ gây ra, và điều trị tiêu chảy ở bê có nguồn gốc vi khuẩn.
CÁCH DÙNG VÀ LIỀU LƯỢNG
“Trừ khi có chỉ định khác của bác sĩ thú y;”
MEDIFLOR-E 30% Dung Dịch Tiêm có thể được dùng cho bò bằng đường tiêm bắp hoặc tiêm dưới da với kim tiêm khô, vô trùng (tốt nhất là cỡ 16’) và bơm tiêm.
Tiêm bắp:
Được dùng cho bò chỉ ở vùng cổ, bằng đường tiêm bắp, với liều 1 ml cho 15 kg thể trọng (20 mg florfenicol/ kg thể trọng). Duy trì nồng độ hiệu lực trong máu trong 48 giờ. Sau 48 giờ phải lặp lại liều.
Tiêm dưới da:
Được dùng cho bò bằng đường tiêm dưới da với liều 2 ml cho 15 kg thể trọng (40 mg florfenicol/kg thể trọng). Duy trì nồng độ hiệu lực trong máu trong 84-156 giờ (3.5- 6.5 ngày). Đối với tiêm dưới da, một liều duy nhất là đủ.
Không được dùng quá 10 ml’ vào một vị trí tiêm, nếu cần thiết phải chia liều¬ để dùng. Việc tiêm chỉ được thực hiện ở vùng cổ. Phải tuân thủ vô khuẩn và sát khuẩn khi sử dụng.
CẢNH BÁO VỀ TỒN DƯ THUỐC TRONG THỰC PHẨM
Thời gian ngừng thuốc (i.k.a.s.); Trong thời gian điều trị và sau lần dùng thuốc cuối cùng, bò nuôi lấy thịt không được đưa đi giết mổ¬ trước khi qua 30 ngày đối với tiêm bắp và 44 ngày đối với tiêm dưới da. Không sử dụng cho bò sữa lấy sữa cho người tiêu dùng.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Không có chống chỉ định nào được biết đến. Do các nghiên cứu¬ về sinh sản chưa hoàn tất, không khuyến cáo sử dụng ở con vật mang thai và bò đực giống. Sử dụng trong thai kỳ: Do các nghiên cứu¬ về sinh sản chưa hoàn tất, không khuyến cáo sử dụng ở con vật mang thai.
QUY CÁCH ĐÓNG GÓI THƯƠNG MẠI
Trong các lọ thủy tinh trong suốt 20, 50 và 100 ml’ /trong hộp giấy