Thuốc kháng khuẩn

Tetramed Bột Pha Dung Dịch Uống

Tải tờ hướng dẫn

TETRAMED là bột đồng nhất, màu trắng nhạt, mỗi gr’ chứa Tetracyclin HCl với lượng tương đương 500 mg Tetracyclin.

ĐẶC TÍNH DƯỢC LÝ

TETRAMED là một sản phẩm kháng khuẩn chứa Tetracyclin. Hoạt chất của nó là Tetracyclin, một kháng sinh phổ rộng và kìm khuẩn. Tetracyclin thể hiện tác dụng kìm khuẩn bằng cách ức chế tổng hợp protein ở ribosome của vi khuẩn. Chúng phong tỏa việc gắn aminoacyl transfer RNA’ vào vị trí acceptor của tiểu đơn vị 30 S của ribosome và làm cho việc thêm acid amin vào chuỗi peptid trở nên bất khả thi. Phổ tác dụng như sau: Vi khuẩn ái khí Gram dương: Bacillus sp.. Corynebacterium sp., Erysipelothrix rhusiopathiae, Listeria monocytogenes và Streptococcus sp. Vi khuẩn Gram âm: Actinobacillus sp.. Bordetella sp., Francisella tularensis, Haemop¬hilus sp., Pasteurella multocida, P. haemolytica, Yersinia sp., Campylobacter fetus, Borrelia sp., Leptospira sp., Moraxella bovis. Vi khuẩn kỵ khí: Actinomyces sp., Fusobacterium sp. và tác dụng đối với Mycoplasma sp.. Chlamydia sp., Ehrlichia sp., Coxiella burnetti, Ehrlichia, Eperythrozoon và Anaplasma’ ở mức tốt.
Do kháng thuốc mắc phải, tác dụng đối với Staphylococcus sp., Enterococcus sp., Enterobacter sp., Enterobacter sp. thuộc họ Enterobacteriaceae, E.coli, Klebsiella sp., Proteus sp., Salmonella sp., và trong số vi khuẩn kỵ khí là Bacteroides sp. và Clostridium sp.’ thì thay đổi. Mycobacterium sp., Proteus vulgaris, Pseudomonas aeroginosa, Serratia sp., Mycoplasma bovis và M. hyopneumoniae được xem là kháng tetracyclin. Sau khi dùng đường uống, các tetracyclin được hấp thu rất nhanh và phân bố rộng rãi vào toàn bộ các mô của cơ thể. Thuốc dễ dàng thấm vào dịch và mô và đạt nồng độ hiệu quả trong thời gian ngắn. Trong các mô, thuốc hiện diện ở nồng độ cao tại mô gan, thận và xương. Chỉ một phần rất nhỏ của thuốc bị chuyển hóa. Đào thải chủ yếu qua nước tiểu và phân.

VỊ TRÍ SỬ DỤNG VÀ CHỈ ĐỊNH

TETRAMED được chỉ định ở bê trong viêm ruột do vi khuẩn, viêm phổi do vi khuẩn. Ở gia cầm, được chỉ định trong các nhiễm trùng đường hô hấp mạn tính (C.R.D.), coryza mào xanh, dịch tả, thương hàn (pullorum), viêm bao hoạt dịch và viêm xoang truyền nhiễm, nhiễm trùng huyết xuất huyết, các nhiễm trùng do liên cầu và tụ cầu khác nhau và tiêu chảy.

CÁCH DÙNG VÀ LIỀU LƯỢNG

“Trừ khi có chỉ định khác của bác sĩ thú y.”
Liều dược lý: Đối với gia cầm là 50 mg/kg/C.A./ngày’, đối với động vật nhai lại là 20 mg/kg/C.A./ngày’.
Liều thực tế: Dùng 10 gr TETRAMED mỗi ngày cho 100 kg thể trọng ở gia cầm, 4 gr TETRAMED mỗi ngày ở động vật nhai lại pha vào nước uống (không trộn với sữa).
Thời gian điều trị: 3-5 ngày

TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN / PHỤ
Các tetracyclin nói chung có thể gây rối loạn hệ vi khuẩn đường ruột nên có nguy cơ tạo bội nhiễm. Chúng tạo phức chelat với canxi trong mô xương đang phát triển và ở răng, gây biến đổi màu sắc của xương và răng. Tuy hiếm gặp, trong quá trình điều trị có thể xuất hiện các phản ứng dị ứng như phát ban da và mày đay.

THÔNG TIN LÂM SÀNG ĐẶC BIỆT VÀ CẢNH BÁO ĐẶC BIỆT CHO CÁC LOÀI ĐÍCH
Vì tetracyclin là một kháng khuẩn phổ rộng nên việc dùng ở bê đã bắt đầu hoạt động dạ cỏ có thể gây tác dụng làm rối loạn hoạt động dạ cỏ. Vì vậy không khuyến cáo dùng ở những con vật này.

TƯƠNG TÁC THUỐC
Không được dùng đồng thời với các phụ gia khoáng trong thức ăn, các khoáng chất hóa trị hai, hóa trị ba làm giảm hấp thu tetracyclin từ đường tiêu hóa. Bismuth subcarbonat có thể làm giảm hấp thu tetracyclin. Không được dùng cùng với các kháng khuẩn có tác dụng diệt khuẩn như betalactam. Ở bê, phải dùng trước hoặc sau khi bú sữa 2-3 giờ.

CẢNH BÁO VỀ TỒN DƯ THUỐC TRONG THỰC PHẨM
Thời gian thải trừ tồn dư thuốc (i.k.a.s.); Trong thời gian điều trị và sau lần dùng thuốc cuối¬cùng, gia cầm nuôi lấy thịt không được đưa đi giết mổ trước 7 ngày và bê trước 15 ngày. Trứng của gia cầm nuôi lấy trứng không được dùng cho tiêu thụ trong thời gian dùng thuốc và trong 14 ngày sau khi ngừng dùng thuốc.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Khi có quá mẫn với tetracyclin, trong các rối loạn gan và/hoặc thận nghiêm trọng, không được dùng kết hợp với penicilin hoặc cephalosporin.

CẢNH BÁO CHUNG
‘Hãy hỏi ý kiến bác sĩ thú y trước khi dùng và khi thấy có tác dụng bất thường.’
‘Để xa tầm với của trẻ em’

ĐIỀU KIỆN BẢO QUẢN VÀ HẠN SỬ DỤNG
Bảo quản trong bao bì gốc, ở nhiệt độ phòng và tránh ánh sáng. Hạn sử dụng là hai năm.

QUY CÁCH ĐÓNG GÓI THƯƠNG MẠI
Được bán dạng đóng hộp trong chai nhựa trắng 20 gr, và không đóng hộp trong các hũ nhựa trắng 100 gr, 500 gr, 1 kg và 2.5 kg’.

NƠI BÁN VÀ ĐIỀU KIỆN BÁN
Được bán tại các phòng khám thú y và nhà thuốc theo đơn của bác sĩ thú y. (VHR)